
Nghị định này đặt nền móng ban đầu cho việc phát triển hạ tầng văn hóa số, chính thức “khai sinh” nhiều nội dung quan trọng cho phát triển văn hoá; sản phẩm, dịch vụ văn hoá số và công tác quản lý Nhà nước về văn hoá. Tại Chương II, Chính phủ quy định về hạ tầng văn hóa số như sau:
Hạ tầng văn hóa số (Điều 5)
1. Hạ tầng văn hóa số là hạ tầng chuyên ngành trong lĩnh vực văn hóa, được hình thành và phát triển trên cơ sở hạ tầng số quốc gia, hạ tầng số công cộng, hạ tầng dữ liệu, nền tảng số dùng chung và hệ thống thông tin chuyên ngành, bao gồm các thành phần:
a) Hạ tầng số phục vụ kết nối, truyền dẫn, xử lý, tính toán theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, viễn thông, Internet;
b) Hạ tầng dữ liệu văn hóa số phục vụ tạo lập, thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, sử dụng, chia sẻ, bảo trì, cập nhật, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, hỗ trợ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quản lý, quản trị dữ liệu và cơ sở dữ liệu về văn hóa;
c) Nền tảng số, hệ thống số, công cụ số phục vụ lợi ích công cộng của xã hội.
2. Yêu cầu cơ bản đối với hạ tầng văn hóa số:
a) Tuân thủ kiến trúc mở, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp nhằm bảo đảm khả năng chia sẻ, kết nối, liên thông, dùng chung và không phụ thuộc vào công nghệ cụ thể;
b) Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước và sở hữu trí tuệ;
d) Bảo đảm năng lực tính toán, lưu trữ, đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu lớn, có khả năng mở rộng linh hoạt.
3. Kinh phí xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành, duy trì và phát triển hạ tầng văn hóa số được bảo đảm từ các nguồn:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Quỹ của Nhà nước, quỹ hình thành từ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Nguồn thu hợp pháp từ hoạt động cung cấp dịch vụ dữ liệu, khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật;
d) Nguồn vốn đầu tư, xã hội hóa, tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Các cấu phần hạ tầng văn hóa số do các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản sử dụng hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp Trung tâm dữ liệu quốc gia chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng, cơ quan chủ quản được phép thuê dịch vụ của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng theo quy định của pháp luật.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, duy trì, vận hành hạ tầng văn hóa số thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, quản lý, sử dụng nguồn thu, chi trả thù lao, thuê dịch vụ, tái đầu tư, duy trì, nâng cấp hạ tầng theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về ngân sách nhà nước, phí, lệ phí, giá, quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
Hạ tầng dữ liệu văn hóa số (Điều 6)
1. Hạ tầng dữ liệu văn hóa số là cấu phần của hạ tầng văn hóa số, bao gồm:
a) Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia;
b) Cơ sở dữ liệu về văn hóa;
c) Nền tảng số, hệ thống số, phần mềm xử lý dữ liệu văn hóa số và công cụ kỹ thuật phục vụ tạo lập, chuẩn hóa, quản trị, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, phân tích, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số.
2. Yêu cầu cơ bản đối với hạ tầng dữ liệu văn hóa số:
a) Thiết lập và cung cấp các giao diện lập trình ứng dụng mở (open API) để bảo đảm khả năng tích hợp, trao đổi dữ liệu tự động;
b) Áp dụng thống nhất hệ thống dữ liệu đặc tả, mã định danh đối tượng và từ điển dữ liệu dùng chung bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, đọc, hiểu và xử lý bằng máy;
c) Ghi nhận lịch sử và truy xuất đối tượng thực hiện tạo lập, chỉnh sửa và khai thác dữ liệu.
Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia (Điều 7)
1. Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là môi trường lưu trữ, tích hợp, chuẩn hóa, quản trị, phân phối và khai thác dữ liệu văn hóa số từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, nền tảng số, kho dữ liệu chuyên ngành và nguồn dữ liệu hợp pháp khác; không thay thế cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; chứa dữ liệu văn hóa số tồn tại dưới nhiều định dạng khác nhau (có cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu trúc, không gian, đồ thị, 3D, VR, AR, đa phương tiện, tri thức, ngữ nghĩa,...) bao gồm các thành phần:
a) Dữ liệu gốc;
b) Dữ liệu đã được xử lý, chuẩn hóa, gắn dữ liệu đặc tả;
c) Dữ liệu được tích hợp, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác nhau;
d) Dữ liệu phái sinh (dữ liệu đã được xử lý, dán nhãn phục vụ huấn luyện trí tuệ nhân tạo,...).
2. Các kho dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hiện có trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch là nguồn dữ liệu hoặc cấu phần kết nổi của Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia; việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ thực hiện theo pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, chuyển đổi số và pháp luật chuyên ngành.
3. Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Phục vụ công tác quản lý nhà nước, thống kê, phân tích chuyên sâu, tổng hợp, dự báo và hoạch định chiến lược, chính sách phát triển văn hóa;
b) Cung cấp dữ liệu phục vụ giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa;
c) Cung cấp dữ liệu để các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nhằm phục vụ sáng tạo, sản xuất, phân phối các sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, phát triển công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật;
d) Phục vụ ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt Nam; giới thiệu hình ảnh địa phương, di sản, danh hiệu, sản phẩm và không gian văn hóa Việt Nam tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Cung cấp dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện, dữ liệu khai thác có thu phí, dữ liệu khai thác thương mại theo quy định của pháp luật.
4. Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia hoạt động theo mô hình liên hợp, kết hợp giữa tập trung và phân tán.
a) Việc đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia không làm thay đổi quyền của chủ sở hữu dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Dữ liệu gốc được lưu trữ tại Kho hoặc lưu trữ phân tán tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và thiết chế văn hóa theo quy định của pháp luật.
5. Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, Cổng dữ liệu quốc gia, Sàn giao dịch dữ liệu, Sàn giao dịch bản quyền số và tài sản số; đồng thời kết nối với các nền tảng số, hệ thống số thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API); thiết lập cổng kiểm thử giao diện lập trình (API sandbox) công khai với dữ liệu giả lập dành cho cộng đồng nhà phát triển.
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm tổ chức, xây dựng, thiết lập, quản lý, quản trị, vận hành và phát triển Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia.
7. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm:
a) Rà soát, xây dụng kế hoạch hằng năm về tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu văn hóa số thuộc phạm vi quản lý; bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành phục vụ việc tạo lập, chuẩn hóa, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu văn hóa số; tổ chức áp dụng tiêu chuẩn đã được công bố và quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
c) Tổ chức tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu văn hóa số thuộc phạm vi quản lý với Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
8. Thiết chế văn hóa, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu và tổ chức có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của mình, có trách nhiệm:
a) Tổ chức tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật và quản lý dữ liệu văn hóa số thuộc phạm vi quản lý, lưu giữ hoặc tạo lập; kinh phí thực hiện được bảo đảm trong phạm vi dự toán được giao và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
b) Kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu văn hóa số với Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia theo quy định của pháp
luật; bảo đảm chất lượng dữ liệu, an ninh mạng, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ và các quyền, lợi ích hợp pháp khác có liên quan;
c) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc rà soát, chuẩn hóa, xác thực, cập nhật và khai thác dữ liệu văn hóa số theo quy định của pháp luật.
Cơ sở dữ liệu về văn hóa (Điều 8)
1. Cơ sở dữ liệu về văn hóa bao gồm cơ sở dữ liệu quốc gia về văn hóa sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa; cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, thiết chế văn hóa và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
Giá trị pháp lý, giá trị sử dụng của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về văn hóa được xác định theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về lưu trữ, pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
2. Dữ liệu gốc về di sản văn hóa, dữ liệu chuyện ngành về văn hóa sau khi được số hóa, xác thực và lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về văn hóa có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ, văn bản gốc trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và các giao dịch dân sự.
Dữ liệu văn hóa số (Điều 9)
1. Dữ liệu văn hóa số là dữ liệu số phản ánh sự vật, hiện tượng, sự kiện thuộc lĩnh vực văn hóa và dữ liệu thống kê tổng hợp về mức độ tham gia văn hóa số.
2. Dữ liệu văn hóa số phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, quy định tại Nghị định này, tiêu chuần, quy chuần kỹ thuật và quy định chuyên ngành đặc thù trong lĩnh vực văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch ban hành.
3. Dữ liệu văn hóa số không yêu cầu có dữ liệu đặc tả (metadata) bao gồm các dạng:
a) Dữ liệu văn bản (text);
b) Dữ liệu tạm thời, dữ liệu trung gian phát sinh trong quá trình xử lý, không phục vụ mục đích lưu trữ, chia sẻ lâu dài.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, dữ liệu văn hóa số có dữ liệu đặc tả (metadata) bao gồm thông tin cơ bản:
a) Mã định danh, tham chiếu;
b) Ngữ cảnh văn hóa;
c) Ngữ cảnh số hóa;
d) Quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có quyền tác giả và quyền liên quan đối với dữ liệu;
đ) Điều kiện chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu;
e) Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
5. Ngữ cảnh văn hóa của dữ liệu văn hóa số là tập hợp các thông tin mô tả bối cảnh lịch sử, xã hội, không gian, thời gian, chủ thể và giá trị văn hóa liên quan đến dữ liệu, làm cơ sở đề nhận diện, diễn giải và khai thác đúng ý nghĩa và giá trị văn hóa của dữ liệu.
Ngữ cảnh văn hóa bao gồm thông tin cơ bản:
a) Nguồn gốc;
b) Địa điểm;
c) Thời gian;
d) Ngôn ngữ;
đ) Giá trị văn hóa;
e) Sự kiện liên quan;
g) Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
6. Ngữ cảnh số hóa của dữ liệu văn hóa số là tập hợp các thông tin mô tả quá trình chuyển đổi sang dạng số, công nghệ và phương pháp sử dụng, các hoạt động xử lý dữ liệu, thông tin xác thực, quyền sở hữu và các yếu tổ kỹ thuật liên quan nhằm bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, đánh giá độ tin cậy và khai thác dữ liệu văn hóa số. Ngữ cảnh số hóa bao gồm thông tin cơ bản:
a) Thời gian tạo lập;
b) Đơn vị thực hiện;
c) Cá nhân thực hiện;
d) Lịch sử chỉnh sửa;
đ) Mức độ xử lý dữ liệu;
e) Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Dữ liệu thống kê tổng hợp về mức độ tham gia văn hóa số (Điều 10)
1. Dữ liệu thống kê tổng hợp về mức độ tham gia văn hóa số là dữ liệu số tổng hợp, vô danh về thói quen, sở thích, xu hướng, mức độ tham gia vào các hoạt động văn hóa của cộng đồng.
2. Cơ quan nhà nước thu thập và khai thác dữ liệu thống kê tổng hợp về mức độ tham gia văn hóa số phục vụ phát triển văn hóa, thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số và công tác quản lý nhà nước về văn hóa.
3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chủ quản nền tảng số, hệ thống số trong lĩnh vực văn hóa, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu thống kê tổng hợp về mức độ tham gia văn hóa số theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số (Điều 11)
1. Việc xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về sở hữu trí tuệ và phải bảo đảm giữ gìn ngữ cảnh văn hóa, không làm sai lệch, xuyên tạc hoặc tách rời dữ liệu khỏi ngữ cảnh văn hóa gắn với dữ liệu.
Khuyến khích áp dụng các giải pháp kỹ thuật xác thực như gắn nhãn số, chữ ký số đối với các dữ liệu văn hóa nhằm bảo đảm tính nguyên bản và chống làm giả trên môi trường số.
2. Trường hợp công nghệ số phát triển cho phép nâng cao chất lượng dữ liệu hoặc xuất hiện yêu cầu mới mà dữ liệu hiện có không đáp ứng được, cơ quan, tổ chức liên quan được thực hiện tái tạo lập hoặc nâng cấp dữ liệu.
3. Phân loại dữ liệu văn hóa số thực hiện theo quy định của Luật Dữ liệu.
Trường hợp phân loại dữ liệu văn hóa số dựa trên tiêu chí khác thì chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu quyết định trên cơ sở tham chiếu các tiêu chí phân loại sau đây:
a) Dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước;
b) Dữ liệu hạn chế tiếp cận, khai thác và sử dụng;
c) Dữ liệu mở;
d) Dữ liệu mở kèm theo điều kiện xử lý, khai thác và sử dụng cụ thể;
đ) Dữ liệu khai thác và sử dụng có thu phí;
e) Dữ liệu khai thác thương mại theo thỏa thuận, hợp đồng thương mại.
Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa (Điều 12)
1. Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa là nền tảng số được cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm chủ quản, đầu tư, thuê dịch vụ, quản lý hoặc công nhận để phục vụ các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, cung cấp dịch vụ công, sáng tạo, phổ biến, khai thác sản phẩm, dịch vụ văn hóa số trên môi trường số, phục vụ lợi ích cộng đồng.
2. Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa bao gồm:
a) Nền tảng số dùng chung quy mô quốc gia;
b) Nền tảng số dùng chung cấp bộ, ngành, địa phương.
3. Nền tảng số dùng chung quy mô quốc gia ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa bao gồm:
a) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành văn hóa: Phục vụ kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về văn hóa, Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia với các hệ thống thông tin của trung ương và địa phương;
b) Nền tảng tổng hợp và phân tích dữ liệu lớn chuyên ngành văn hóa: Phục vụ tổng hợp và phân tích dữ liệu lớn, theo thời gian thực hoặc gần theo thời gian thực phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển văn hóa;
c) Nền tảng số toàn dân: Phục vụ cung cấp dịch vụ tiện ích văn hóa, thể thao, du lịch cho người dân, trọng tâm bao gồm nền tảng thư viện số, bảo tàng số, di sản số, nghệ thuật biểu diễn trực tuyến và lớp học nghệ thuật trực tuyến; cung cấp bộ công cụ sáng tạo nội dung số toàn dân;
d) Các nền tảng số dùng chung khác phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, phát triển văn hóa trên môi trường số, phục vụ lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ quản đối với các nền tảng dùng chung quy mô quốc gia. Bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản đối với các nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa do mình quyết định đầu tư, thiết lập để phục vụ nhu cầu quản lý, phát triển văn hóa tại bộ, ngành, địa phương mình, không được trùng lặp với các nền tảng số dùng chung quy mô quốc gia.
Hạ tầng văn hóa số là hạ tầng chuyên ngành trong lĩnh vực văn hóa, phục vụ hoạt động văn hoá trên môi trường số. Nếu như hạ tầng giao thông kết nối con người và hàng hóa, hạ tầng số kết nối dữ liệu và tri thức, thì hạ tầng văn hóa số kết nối bản sắc văn hóa Việt Nam với sáng tạo, kinh tế và sức mạnh mềm quốc gia.
Hệ thống hạ tầng này mang tính đồng bộ và liên thông cao, được dùng chung, gắn kết để phát triển cho cả lĩnh vực du lịch và lĩnh vực thể thao.
https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/7/19/nd-277-1784424931659478066981.pdf